Skip to main content
Đăng ký tiêm vắc xin phòng COVID-19 tại địa chỉ https://ytelangson.com hoặc trên App “Sổ sức khỏe điện tử”.

Mục này cung cấp chức năng hỏi đáp trực tuyến. Để đặt câu hỏi đề nghị nháy chuột vào liên kết sau

Câu hỏi

Kính gửi UBND huyện Lộc Bình! Tôi đã đăng ký hộ kinh doanh và có mã số thuế. Nửa năm gần đây tôi có tạm ngưng kinh doanh với chi cục thuế. Bây giờ tôi muốn dừng hẳn việc kinh doanh thì cần thủ tục gì? Ngoài ra, có người nói với tôi là nếu tôi hủy kinh doanh thì vĩnh viễn không được đăng ký kinh doanh lại thì điều này đúng hay sai?

Trả lời

Trả lời:

1. Trình tự, thủ tục chấm dứt họt động hộ kinh doanh

a) Trình tự thực hiện:

            - Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký, đồng thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện.        

            b) Cách thức thực hiện:

Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          - Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

          - Thông báo về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế của Cơ quan thuế

          - Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh

          - Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo về việc chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh Phụ lục III-5 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

          Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện trước khi nộp hồ sơ chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác

          2. Ngoài ra, có người nói với tôi là nếu tôi hủy kinh doanh thì vĩnh viễn không được đăng ký kinh doanh lại thì điều này đúng hay sai? Nếu sau này tôi muốn đăng ký kinh doanh thì tôi có được đăng ký đúng lĩnh vực tôi từng hủy không?

          - Hiện tại chưa có văn bản pháp luật nào quy định về việc không được đăng ký kinh doanh lại khi đã chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

          - Hộ kinh doanh có thể đăng ký đúng lĩnh vực từng hủy kinh doanh, đăng ký ngành nghề, lĩnh vực cho phép theo quy định của pháp luật.

Câu hỏi

Kính gửi UBND huyện Lộc Bình! Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh như thế nào? Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh.

Trả lời

Trả lời:

          1. Trình tự, thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

a) Trình tự thực hiện:

            - Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải gửi Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi tạm ngừng kinh doanh.

          - Khi nhận đầy được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên nhận và đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh và cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh. 

b) Cách thức thực hiện:

Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

          Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy xác nhận.

h) Phí, lệ phí: Không

i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh/tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh Phụ lục III-4 tại Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

          2. Những vấn đề cần lưu ý khi thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh hộ kinh doanh

          Trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Kèm theo thông báo phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

Câu hỏi

Trường hợp có thay đổi nội dung điều lệ, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên thì hợp tác xã phải thực hiện thủ tục gì với cơ quan quản lý hợp tác xã kể từ ngày Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT có hiệu lực thi hành ngày 28/5/2019.

Trả lời

Trả lời:

1. Thẩm quyền thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã và Khoản 11 Điều 1 Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHĐT, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thay đổi nội dung điều lệ, nội dung đăng ký thuế, số lượng thành viên, thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên thì hợp tác xã phải gửi thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã đến Phòng Tài chính – Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

2. Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã

a) Trình tự thực hiện:

- Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (địa chỉ: Khu Bản Kho, thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình), nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã hoàn thiện, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận, viết Giấy biên nhận.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu).

- Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ về Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND cấp huyện.

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. Nếu hồ sơ hợp lệ cấp giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;

- Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

b) Cách thức thực hiện:

Người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã. Trường hợp được ủy quyền, phải có thêm: (1) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền; (2) bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

+ Giấy thông báo thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;

+ Nghị quyết của đại hội thành viên hoặc quyết định bằng văn bản của Hội đồng quản trị về việc thay đổi nội dung đăng ký hợp tác xã;

+ Điều lệ sửa đổi (trong trường hợp thay đổi điều lệ của hợp tác xã);

+ Danh sách hợp tác xã thành viên sau khi thay đổi (trong trường hợp thay đổi số lượng hợp tác xã thành viên);

+ Danh sách thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên sau khi thay đổi (trong trường hợp thay đổi thành viên hội đồng quản trị, ban kiểm soát/kiểm soát viên).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: hợp tác xã.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy thông báo.

h) Phí, lệ phí: Theo Quy định (50.000 đồng/lần)

i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Các mẫu giấy quy định tại Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Câu hỏi

Tôi và một số người muốn thành lập hợp tác xã nông nghiệp nhưng chưa biết gì về giấy tờ thủ tục đăng ký như thế nào?

Trả lời

 

Trả lời:

1. Thẩm quyền đăng ký hợp tác xã

Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 6 Nghị định 193/2013/NĐ-CP ngày 23/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của hợp tác xã, quy định về cơ quan đăng ký hợp tác xã: "Hợp tác xã đăng ký tại phòng tài chính - kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện."

2. Thủ tục đăng ký thành lập hợp tác xã

a) Trình tự thực hiện:

- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ đăng ký tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (địa chỉ: Khu Bản Kho, thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình), nơi hợp tác xã đặt trụ sở chính.

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền hoàn thiện, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận, viết Giấy biên nhận.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu).

- Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ về Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND cấp huyện.

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền. Nếu hồ sơ hợp lệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã;

- Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện.

b) Cách thức thực hiện:

Người có thẩm quyền đăng ký hợp tác xã hoặc người đại diện theo ủy quyền nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người có thẩm quyền đăng ký. Trường hợp được ủy quyền, phải có thêm: (1) bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân của người được ủy quyền; (2) bản sao hợp lệ hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả hoặc văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

+ Giấy đề nghị đăng ký thành lập hợp tác xã.

+ Điều lệ của hợp tác xã được xây dựng theo Luật Hợp tác xã.

+ Phương án sản xuất kinh doanh.

+ Danh sách thành viên Hợp tác xã.

+ Danh sách hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát, kiểm soát viên hợp tác xã.

+ Nghị quyết của hội nghị thành lập.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có tư cách pháp nhân đăng ký thành lập hợp tác xã.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

h) Phí, lệ phí: Theo Quy định (50.000 đồng/lần)

i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh tại Phụ lục I-1 của Thông tư số 07/2019/TT-BKHĐT ngày 08/4/2019 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

- Trường hợp đăng ký hợp tác xã là tổ chức tín dụng kèm theo hồ sơ phải có bản sao hợp lệ giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

- Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề yêu cầu phải có điều kiện;

- Tên của hợp tác xã được đặt theo quy định tại Điều 22 của Luật Hợp tác xã, Điều 7, 8, 9, 10 Nghị định số 193/2013/NĐ-CP.

- Hồ sơ đăng ký có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ đó được kê khai đầy đủ theo quy định của pháp luật;

- Trụ sở chính của hợp tác xã được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trên lãnh thổ Việt Nam; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

 

Câu hỏi

Tôi hiện đang sinh sống ở xã Đồng Bục, huyện Lộc Bình. Gia đình tôi đang có kế hoạch mở cửa hàng tạp hóa.

Trả lời

Trả lời:

1. Điều kiện thành lập hộ kinh doanh cá thể

          Theo Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP: Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh”.

Trên cơ sở khái niệm của hộ kinh doanh, có thể rút ra được một số đặc điểm cơ bản của hộ kinh doanh cá thể như sau:

- Chủ hộ kinh doanh là 1 cá nhân, 1 nhóm cá nhân hoặc 1 hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự;

          - Cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân;

- Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại;

                -  Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh; Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân và cũng không có con dấu riêng;

- Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Hộ kinh doanh chỉ được phép sử dụng dưới 10 lao động.

Như vậy, trường hợp trong câu hỏi nếu thỏa mãn những điều kiện trên hoàn toàn có quyền thành lập hộ kinh doanh cá thể.

2. Thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể

a) Trình tự thực hiện:

- Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nộp hồ sơ và lệ phí đăng ký kinh doanh tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện (địa chỉ: Khu Bản Kho, thị trấn Lộc Bình, huyện Lộc Bình);

- Cán bộ tiếp nhận kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cá nhân hoàn thiện, nếu đủ điều kiện thì tiếp nhận, viết Giấy biên nhận.

- Sau khi tiếp nhận hồ sơ theo quy định, cán bộ tiếp nhận lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ (theo mẫu).

- Cán bộ tiếp nhận chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ về Phòng Tài chính - Kế hoạch của UBND cấp huyện.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, phòng Tài chính - Kế hoạch thẩm định, nếu hồ sơ không hợp lệ phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. Nếu hồ sơ hợp lệ cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;

- Cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình nhận kết quả tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

b) Cách thức thực hiện:

Cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả của UBND cấp huyện

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

- Thành phần hồ sơ:

+ Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh (theo mẫu);

+ Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập;

+ Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì ngoài các giấy tờ trên phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình;

+ Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì ngoài các giấy tờ trên phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

d) Thời hạn giải quyết: 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.

h) Phí, lệ phí: Theo Quy định (50.000 đồng/lần)

i) Tên mẫu đơn, tờ khai: Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh tại Phụ lục III-1 của Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

Câu hỏi

Câu hỏi 5: Hồ sơ, thủ tục xin chuyển trường đối với học sinh THCS thực hiện như thế nào?

Trả lời

* Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển trường;

b) Học bạ;

c) Thông tin về tài liệu học tập (tại trường đang học);

d) Tiến độ thực hiện chương trình tại trường đang học;

đ) Bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định;

e) Giấy chứng nhận trúng tuyển vào lớp đầu cấp quy định cụ thể loại hình trường được tuyển (công lập hoặc tư thục);

g) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có);

h) Các giấy tờ hợp lệ để được hưởng chế độ ưu tiên, khuyến khích trong học tập, thi tuyển sinh, thi tốt nghiệp (nếu có);

i) Giấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi học sinh cư trú với những học sinh có hoản cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình (nếu có).

* Trình tự thực hiện:

          1. Chuyển trường đối với học sinh THCS trong nước

- Đối với trường hợp Chuyển trường trong cùng tỉnh: tiếp nhận hồ sơ và giải quyết tại cơ sở giáo dục.

- Đối với trường hợp Chuyển trường đến từ tỉnh, thành phố khác: tiếp nhận hồ sơ và giải quyết tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

          2. Tiếp nhận học sinh THCS từ nước ngoài về nước hoặc học sinh là người nước ngoài

Tiếp nhận hồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện và giải quyết tại Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện.

Câu hỏi

Câu hỏi 4: Hồ sơ, thủ tục xin chuyển trường đối với học sinh Tiểu học thực hiện như thế nào? trong thời hạn bao lâu?

Trả lời

* Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển trường của Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh.

b) Học bạ.

c) Thông tin về tài liệu học tập (tại trường đang học), tiến độ thực hiện chương trình, bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh theo quy định.

d) Kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật (nếu có).

* Trình tự thực hiện:

1. Chuyển trường đối với học sinh tiểu học trong nước

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của nơi chuyển đến, cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh gửi đơn xin chuyển trường cho nhà trường nơi chuyển đi. Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, hiệu trưởng trường nơi chuyển đi có trách nhiệm trả hồ sơ cho học sinh theo quy định.

d) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định cho nhà trường nơi chuyển đến.

đ) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến tổ chức trao đổi, khảo sát, tư vấn và tiếp nhận xếp học sinh vào lớp.

Tổng thời gian giải quyết: không quá 09 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

2. Chuyển trường đối với học sinh tiểu học từ nước ngoài về nước

a) Cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh nộp đơn đề nghị với nhà trường nơi chuyển đến bằng hình thức nộp trực tiếp, nộp qua bưu điện hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công (nếu có).

b) Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Hiệu trưởng trường nơi chuyển đến có ý kiến đồng ý về việc tiếp nhận học sinh vào đơn, trường hợp không đồng ý phải ghi rõ lý do vào đơn và trả lại đơn cho cha mẹ hoặc người giám hộ học sinh theo hình thức đã tiếp nhận đơn.

c) Trong trường hợp đồng ý tiếp nhận học sinh, trong thời gian không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, Hiệu trưởng trường tiểu học tổ chức khảo sát trình độ của học sinh, xếp vào lớp phù hợp, tiếp nhận và quản lý hồ sơ học sinh theo quy định.

Tổng thời gian giải quyết: không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Câu hỏi

Câu hỏi 3: Quy định mức cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển sinh vào trường PTDT nội trú THCS&THPT huyện như thế nào?

Trả lời

Các đối tượng được cộng điểm ưu tiên:

1. Cộng thêm 2,0 điểm cho các đối tượng sau:

a) Con liệt sĩ;

b) Con thương binh, con bệnh binh mất sức lao động từ 81% trở lên;

c) Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên”;

d) Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

đ) Người có cha hoặc mẹ thuộc một trong các dân tộc thiểu số: Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu;

e) Người thuộc một trong các dân tộc thiểu số: Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu.

2. Cộng thêm 1,5 điểm cho các đối tượng sau:

a) Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

b) Con của thương binh, con của bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

c) Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”.

3. Cộng thêm 1,0 điểm cho các đối tượng sau:

a) Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số không thuộc các dân tộc Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu;

b) Người dân tộc thiểu số không thuộc các dân tộc Dao, Mông, Sán Chay (Cao Lan, Sán Chỉ), Sán Dìu;

c) Người học đang sinh sống, học tập ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (theo quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 4/6/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 – 2025 và Quyết định số 612/QĐ-UBDT ngày 16/9/2021 của Ủy ban dân tộc về việc phê duyệt danh sách các thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025).

Lưu ý: Học sinh thuộc nhiều nhóm đối tượng ưu tiên thì chỉ cộng điểm ưu tiên đối với nhóm đối tượng được hưởng ưu tiên cao nhất (Điểm ưu tiên cộng thêm cho mỗi học sinh không quá 2,0 điểm).

Câu hỏi

Câu hỏi 2: Hồ sơ cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

Trả lời

* Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ, trong đó cung cấp các thông tin về văn bằng, chứng chỉ đã được cấp;

b) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng để người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra;

c) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc là người đại diện theo pháp luật, người đại diện theo ủy quyền của người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ thì phải xuất trình giấy ủy quyền (đối với người được ủy quyền) hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ với người được cấp bản chính văn bằng, chứng chỉ;

d) Trường hợp người yêu cầu cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc gửi yêu cầu qua bưu điện thì phải gửi bản sao có chứng thực giấy tờ quy định tại điểm a, b, c khoản này kèm theo 01 (một) phong bì dán tem ghi rõ họ tên, địa chỉ người nhận cho cơ quan có thẩm quyền cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ từ sổ gốc.

* Thời hạn giải quyết: Ngay trong ngày tiếp nhận hoặc trong ngày làm việc tiếp theo nếu tiếp nhận yêu cầu sau 15 giờ chiều và kéo dài không quá 02 ngày làm việc.

Câu hỏi

Câu hỏi 1. Hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ gồm những gì? Thời hạn giải quyết trong bao lâu?

Trả lời

* Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ;

b) Văn bằng, chứng chỉ đề nghị chỉnh sửa;

c) Trích lục hoặc quyết định thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính đối với trường hợp chỉnh sửa văn bằng, chứng chỉ do thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính;

d) Giấy khai sinh đối với trường hợp chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ do bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch, đăng ký lại việc sinh, đăng ký khai sinh quá hạn;

đ) Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác có ảnh của người được cấp văn bằng, chứng chỉ. Thông tin ghi trên các giấy tờ này phải phù hợp với đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ.

Lưu ý: Các tài liệu trong hồ sơ đề nghị chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ quy định tại các điểm b, c, d, đ khoản này là bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính.

* Thời hạn giải quyết: 05 ngày làm việc.

Câu hỏi

Tại điểm đ Khoản 1 Điều 8: "Thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 Nghị định kể từ thời điểm người đó đủ 80 tuổi.

Trả lời

Theo quy định tại điểm đ, Khoản 1, Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm b khoản 5 Điều 5 kể từ khi người đó đủ 75 tuổi và khi Nghị định số 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực 01/7/2021.

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên quy định tại điểm c khoản 5 Điều 5 thời gian hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng theo quy định của pháp luật về người cao tuổi.

Thời gian hưởng trợ cấp xã hội của người khuyết tật kể từ thời điểm người đó được cấp giấy xác nhận khuyết tật.

Như vậy, người khuyết tật đã được cấp giấy xác nhận mức độ khuyết tật trước 01/7/2021 nếu đủ điều kiện thì được xem xét hưởng trợ cấp xã hội theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP từ 01/7/2021 khi Nghị định 20/2021/NĐ-CP có hiệu lực.

Thời gian hưởng trợ cấp hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc nuôi dưỡng hàng tháng của đối tượng khác kể từ tháng chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện ký quyết định.

Câu hỏi

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng thì có được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng không.

Trả lời

Theo quy định tại Điều 51 Luật người khuyết tật quy định “Người khuyết tật đang hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng; đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì không hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này nhưng được hưởng chính sách quy định tại Luật này nếu pháp luật về người có công với cách mạng hoặc pháp luật về bảo hiểm xã hội chưa quy định.

Câu hỏi

Bà Phạm Thị M, 85 tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người người cao tuổi từ đủ 80 tuổi mức 360.000 đồng/tháng. Năm 2020 con trai bà chết và bà M được hưởng tiền tuất BHXH hằng tháng mức 745.000 đồng/tháng. Ngay sau đó Chủ tịch UBND huyện đã có Quyết định cắt trợ cấp xã hội người cao tuổi của bà M. Như vậy có đúng với quy định của pháp luật không.

Trả lời

Theo quy định tại điểm c, khoản 5, Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP “ người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại điểm a, khoản 5, Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng. Do vậy khi bà M được hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội rồi thì không được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người từ đủ 80 tuổi. Chủ tịch UBND huyện có Quyết định cắt trợ cấp xã hội hằng tháng của bà M là đúng với quy định hiện hành.

Câu hỏi

Bà Nguyễn Thị B không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trợ cấp xã hội hằng tháng bà sinh ngày 01/02/1941 đến ngày 01/02/2021 bà đủ 80 tuổi nhưng đến 4/2022 mới làm hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Như vậy bà B được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi từ thời điểm nào.

Trả lời

Tại điểm d khoản 1 Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP quy định thời gian tính hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi quy định tại điểm c, khoản 5, Điều Nghị định số 20/2021/NĐ-CP kể từ thời điểm bà Nguyễn Thị B đủ 80 tuổi. Đến 4/2022 bà mới làm hồ sơ hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì bà được truy lĩnh tiền trợ cấp xã hội.

Câu hỏi

Ông Nguyễn Văn A năm nay 82 tuổi đang được hưởng tuất liệt sĩ. Ngoài khoản tuất liệt sĩ, ông không có thêm một khoản thu nhập nào khác. Xin hỏi ông có được hưởng chế độ chính sách đối với người cao tuổi không.

Trả lời

Trả lời:

Theo quy định của Luật người cao tuổi thì những trường hợp người từ đủ 80 tuổi có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội (bao gồm cả trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội), trợ cấp xã hội khác thì không được hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội nữa. Người từ đủ 80 tuổi đang hưởng trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng hoặc trợ cấp tuất liệt sĩ vẫn thuộc diện được hưởng chính sách bảo trợ xã hội. Như vậy ông A được hưởng đồng thời tuất liệt sỹ và trợ cấp xã hội hằng tháng.

Câu hỏi

Tại Khoản 2, Điều 6, Nghị định số 20/NĐ-CP “Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1, Điều 6, Nghị định số 20/NĐ-CP hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất”.

Trả lời

Trả lời:

Khoản 1 Điều 6 quy định mức trợ cấp xã hội hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP, đồng thời, Khoản 2, Điều 6 quy định “Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này hoặc tại các văn bản khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất”.

Hệ số quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP chỉ để xác định mức trợ cấp, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP. Khác với chế độ, chính sách khác như: Trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong, chế độ đối với đảng viên 50 năm tuổi đảng…. Do đó:

1. Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP được hưởng các mức theo hệ số khác nhau quy định tại Khoản 2 Điều 6 thì chỉ được hưởng mức theo hệ số cao nhất quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP.

2. Trường hợp đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang hưởng chính sách: Trợ cấp ưu đãi người có công hàng tháng, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong, chế độ đối với đảng viên 50 năm tuổi đảng… thì thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng trừ trường hợp các văn bản có quy định khác.

Câu hỏi

Gia đình tôi có một mảnh đất nông nghiệp (đất trồng lúa) muốn chuyển sang đất ở để làm nhà ở cố định thì có phải đóng phí sử dụng đất không

Trả lời

Trả lời:

Khi muốn chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất.

Căn cứ pháp lý: Theo Điều 2, Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.

Câu hỏi

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện như thế nào?

Trả lời

Trả lời:

Trình tự, thủ tục cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

 1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường. 

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ, xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. 

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định. 

Câu hỏi

Đất nông nghiệp nằm trong quy hoạch có được chuyển đổi mục đích sử dụng đất không?

Trả lời

Trả lời:

- Căn cứ Điều 49 Luật Đất đai 2013 quy định về việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất như sau:

“ Tại khoản 2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật”.

Theo quy định trên, đất nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm thì người sử dụng đất vẫn được thực hiện các quyền của người sử dụng đất: chuyển nhượng, tặng cho, chuyển mục đích sử dụng đất,…

Điều 52 Luật Đất đai 2013 quy định về căn cứ cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

"1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.”

Theo quy định trên, nếu việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất phù hợp với nhu cầu sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân và kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp UBND huyện đã được phê duyệt thì sẽ được cơ quan có thẩm quyền xem xét cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Câu hỏi

Thời gian quy định trong thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất là bao nhiêu ngày?

Trả lời

Thời gian giải quyết không quá 15 ngày làm việc

Căn cứ pháp lý: Điều 8 Quyết định 30/2020/QĐ-UBND ngày 22/6/2020; UBND tỉnh Lạng Sơn